Thời gian ở đâu ra.

[1]. Không sử dụng facebook.

[2]. Không viết blog thường xuyên.

[3]. Invisible

[4]. Không chơi game online.

[5]. Có thời gian thì chơi game offline cho đã (3 tiếng hoặc hơn) rồi ngưng.

[6]. Ngủ trễ, thức sớm.

[7]. Giải quyết công việc lặt vặt nhanh-gọn-áp đặt.

[8]. Giải quyết công việc phức tạp từ từ, chia nhỏ ra.

[9]. Sắp xếp mọi thứ: phần mềm, dữ liệu rất sẵn, cần là có.

[10]. Có đủ chiến thuật để giải quyết những công việc “thường lệ”.

[11]. Đối với việc chưa có tiền lệ, chấp nhận bỏ thời gian ra để học kỹ năng giải quyết rồi những lần sau thì cứ thế mà dùng.

[12]. Xem tivi tin thời sự, xem film vào cuối tuần.

[13]. Xem báo mục thấy thích, không xem truyện, chỉ đọc sách.

[14]. Dùng điện thoại có chức năng note lại những việc cần làm, có sẵn tờ giấy trên bàn để ghi lại những việc lặt vặt. Khi có thời gian thì sắp xếp làm một lượt.

[15]. Luôn dành thời gian để bày trận sẵn để khỏi phải đánh trận.

[16]. Đối xử với cộng sự công bằng, tin cậy, có qua có lại để hoàn thành công việc qua người khác.

[17]. Hợp tác nếu có thể, độc lập nếu bắt buộc.

[18]. Đi uống cafe nếu có nhu cầu.

[19]. Gạt qua một bên những gì không cần thiết.

[20]. Suy nghĩ sâu xa, phát biểu ngắn-đủ, làm nhiều hơn nổ.

—————————————————————————–

Có thời gian để làm gì?

[1]. Đọc

[2]. Học

[3]. Dồn sức vào 1 việc

[4]. Nghỉ ngơi

[5]. Suy nghĩ

[6]. Sắp xếp

Categories: Old days

Post navigation

Comments are closed.

Create a free website or blog at WordPress.com.